Cảm giác lo lắng, sợ hãi luôn xuất hiện trong cuộc sống, nhưng khi chúng trở nên quá mức và ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày, đó có thể là dấu hiệu của rối loạn lo âu. Bạn đang băn khoăn làm sao để biết mình bị rối loạn lo âu? Rối loạn lo âu có nguy hiểm không? Bài viết này sẽ giúp bạn nhận biết sớm các triệu chứng, tìm hiểu về những chẩn đoán cần thiết và khám phá các phương pháp điều trị hiệu quả để có được cuộc sống yên bình.
Rối loạn lo âu là gì?
Rối loạn lo âu là một dạng rối loạn cảm xúc đặc trưng bởi cảm giác lo sợ lan tỏa, khó chịu mơ hồ kèm theo các triệu chứng thần kinh tự chủ như đau đầu, vã mồ hôi, hồi hộp, siết chặt ở ngực, khô miệng, khó chịu ở thượng vị, bứt rứt không thể ngồi yên và đứng yên tại chỗ.
Có sự khác biệt giữa lo âu trong đời sống và lo âu bệnh lý, dựa trên các tiêu chuẩn như kiểm soát lo âu, cường độ, thời gian kéo dài…lo âu được xem là bình thường khi phù hợp với chuyện gây lo âu và mất đi khi chuyện đó được giải quyết.
Rối loạn lo âu là những lo âu không có nguyên nhân rõ rệt hoặc quá mức, các triệu chứng thường nặng và gây nhiều khó chịu, kéo dài căng thẳng, ảnh hưởng đến hoạt động hàng ngày của người bệnh.

Làm sao để biết mình bị rối loạn lo âu?
Làm sao để biết mình bị rối loạn lo âu? Là một câu hỏi rất phổ biến, vậy để biết mình có đang bị rối loạn lo âu hay không thì trước hết cần theo dõi các dấu hiệu điển hình, dưới đây sẽ là 7 dấu hiệu điển hình của rối loạn lo âu kèm theo mô tả chi tiết về những dấu hiệu này, nếu thấy bản thân có các dấu hiệu thì nên đến các cơ sở chuyên môn để điều trị sớm, tránh hậu quả xấu về sau:
Khó ngủ hoặc ngủ không ngon giấc
- Rối loạn giấc ngủ liên quan rất lớn đến rối loạn lo âu. Tỉnh giấc giữa đêm khuya hoặc khó ngủ, mất ngủ là các vấn đề thường gặp nhất được ghi nhận.
- Người mắc lo âu giai đoạn nặng thường khó đi vào giấc ngủ hoặc không duy trì được giấc ngủ, kèm theo cảm giác không yên hoặc ngủ không thoải mái.

Lo lắng nhiều vấn đề
- Khi mắc rối loạn lo âu, biểu hiện điển hình nhất là lo lắng quá nhiều. Người bệnh sẽ lo lắng một cách quá đà và thậm chí là vô lý với những việc xảy ra trong cuộc sống hàng ngày.
- Tuy nhiên không phải ai lo lắng đều mắc chứng rối loạn lo âu. Chỉ được xem là triệu chứng của rối loạn lo âu khi những lo lắng vô lý đó thường xảy ra hầu như là mỗi ngày và kéo dài ít nhất trong 6 tháng.
- Nỗi lo lắng cũng phải nghiêm trọng và dần ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày của người bệnh, cản trở sự tập trung và khó khăn trong việc giải quyết các nhiệm vụ hàng ngày.
Bồn chồn
- Người bệnh sẽ thường xuyên cảm thấy bồn chồn, thường xuất hiện ở trẻ em và thanh thiếu niên nhiều hơn.
- Một nghiên cứu đã chỉ ra ở 128 trẻ được chẩn đoán mắc chứng rối loạn lo âu thì có 74% trẻ có dấu hiệu bồn chồn.
- Khi bạn có dấu hiệu bồn chồn trong nhiều ngày liên tục trong vòng 6 tháng, đó có thể là dấu hiệu của rối loạn lo âu.
Khó tập trung
- Khi căng thẳng sẽ thúc đẩy não bộ của bạn tiết ra hormone thúc đẩy trí nhớ và khả năng tập trung trong thời gian ngắn, tuy nhiên nếu tình trạng này kéo dài có thể dễ đến tác dụng ngược lại, gây mất tập trung trong công việc hoặc tệ hơn là cả trong lúc lái xe.
- Trong trường hợp nặng, hormone stress ở nồng độ cao có thể gây suy giảm trí nhớ.
- Khó tập trung có thể là triệu chứng của các tình trạng tâm lý khác, chẳng hạn như rối loạn thiếu tập trung hoặc trầm cảm. Vì vậy, bạn cần đến cơ sở y tế để được thăm khám và chẩn đoán chính xác hơn.
Sợ hãi một cách vô lý
- Thường xuyên cảm giác sợ hãi không rõ nguyên nhân có thể trở thành vấn đề tâm lý sợ hãi cực kỳ quan trọng. Sợ hãi, bị ám ảnh bởi những thứ tưởng chừng vô hại như sợ đám đông, sợ động vật,…
- Các triệu chứng kèm theo như thở hổn hển, tim đập mạnh và nhanh bất thường , đổ mồ hôi đầm đìa, tê buốt tay chân, đau ngực, dạ dày khó chịu có thể là những dấu hiệu thường gặp của rối loạn lo âu
Các cơn hoảng loạn
- Các cơn hoảng loạn thường xuyên xảy ra, và sẽ gây cảm giác sợ hãi mãnh liệt không thể kiểm soát.
- Nỗi sợ hãi tột độ này thường sẽ làm tăng nhịp tim, vã mồ hôi, run rẩy, khó thở, tức ngực, buồn nôn,…
- Các cơn hoảng loạn thường rất ít xảy ra, tuy nhiên nếu chúng xuất hiện thường xuyên và bất ngờ có thể là triệu chứng của rối loạn hoảng sợ.
Né tránh giao tiếp xã hội
Hội chứng sợ xã hội rất phổ biến. Hội chứng này ảnh hưởng đến khoảng 12% người Mỹ trưởng thành tại một số thời điểm nhất định trong cuộc sống. Bất cứ ai cũng có thể mắc chứng rối loạn lo âu nếu thấy bản thân:
- Cảm thấy lo lắng hoặc sợ hãi về các sự kiện xã hội trong tương lai
- Lo lắng rằng bạn có thể bị người khác đánh giá hoặc soi xét kỹ lưỡng
- Sợ bị xấu hổ hoặc bị sỉ nhục trước mặt người khác
- Tránh một số sự kiện xã hội vì những nỗi sợ này
Những chẩn đoán giúp nhận biết bị rối loạn lo âu
Để đưa ra những phác đồ điều trị rối loạn lo âu phù hợp và hiệu quả thì trước tiên người bệnh cần chẩn đoán rối loạn lo âu lan tỏa cụ thể như sau:
Chẩn đoán lâm sàng
Rối loạn lo âu được xác định theo tiêu chuẩn DSM-IV-TR với các đặc điểm sau:
- Một mức độ lo âu và phiền muộn quá mức về các khía cạnh của cuộc sống như học tập, công việc, tài chính cùng nhiều khía cạnh khác ít nhất trong 6 tháng.
- Khó khăn trong việc kiểm soát rối loạn lo âu
- Lo âu sẽ kết hợp với 3 trong số 6 triệu chứng (ở người trưởng thành) hoặc 1 trong 6 triệu chứng (ở trẻ em)
Các triệu chứng này có thể đi kèm với những biểu hiện như cảm giác mệt mỏi, khả năng tập trung kém, căng thẳng, lo lắng thường xuyên, bực dọc, sự căng cơ, rối loạn giấc ngủ, cảm giác kích thích.
Trong rối loạn lo âu thì mức độ lo âu và triệu chứng cơ thể không gây ra nhiều khó khăn trong giao tiếp xã hội, công việc và các lĩnh vực khác. Đây là yếu tố quan trọng để phân biệt rối loạn lo âu với trầm cảm và một số bệnh tâm thần.
Chẩn đoán cận lâm sàng
Bên cạnh việc chẩn đoán lâm sàng để đưa ra các phác đồ điều trị rối loạn lo âu, các xét nghiệm cận lâm sàng cũng có thể được thực hiện bao gồm:
- Xét nghiệm thường quy như cận thịnh mạch và phân tích nước tiểu
- Xét nghiệm sinh hóa bao gồm đường huyết, ECG, creatinin,…
- Trắc nghiệm sinh lý sử dụng thang Hamilton để đánh giá tâm lý của người bệnh
Phương pháp điều trị rối loạn lo âu
Điều trị hiệu quả nhất đối với rối loạn lo âu là kết hợp liệu pháp tâm lý và điều trị sử dụng thuốc. Việc điều trị đòi hỏi cần nhiều thời gian dù là điều trị bằng thuốc hay không dùng thuốc.
Liệu pháp tâm lý trị liệu
Với phương pháp này chuyên gia sẽ dành nhiều thời gian để hỗ trợ tâm lý cho bạn, qua các cuộc trò chuyện tâm lý nhằm mục đích giúp bạn hiểu rõ hơn về tình trạng của mình, những điều gì đang khiến bạn khó khăn, giúp bạn khám phá bản thân qua đó tìm được hướng giải quyết cho mình.

Dùng thuốc
Khi điều trị bằng thuốc có thể kéo dài từ 6 tháng – 1 năm hoặc hơn tùy vào trường hợp của bệnh nhân. Cần thăm khám để bác sĩ có thể xác định loại thuốc phù hợp với bạn và tái khám đều đặn để điều chỉnh liều phù hợp với tình hình thực tế của bạn.
Một số điều bạn có thể tự làm
Nhằm tự giúp mình giảm nhẹ một số triệu chứng rối loạn lo âu:
- Chăm sóc giấc ngủ của bản thân tốt hơn
- Tập thể dục đều đặn hàng ngày với các bộ môn như yoga, thiền, bơi lội,…
- Tránh các thức uống có chứa caffein hoặc chất kích thích
- Tập luyện hít thở sâu
Những cách trên đây sẽ giúp bạn có thể trang bị thêm giải pháp để hỗ trợ giải tỏa, giảm nhẹ căng thẳng. Tuy nhiên, thực tế không có những cách chung cho mọi người mà các phương pháp cần được cá thể hóa. Mỗi người sẽ phù hợp với những cách khác nhau. Do đó, bạn có thể thử khám phá thêm các hoạt động khác giúp bạn thư giãn, dễ chịu.
Thúy Ngân (TH)

