Bệnh trầm cảm có tự khỏi không?

Trong xã hội hiện đại ngày nay thì bệnh trầm cảm không còn là một căn bệnh xa lạ, rất nhiều người bệnh thường có hy vọng rằng bản thân đủ khả năng để vượt qua căn bệnh này mà không cần can thiệp y tế, bên cạnh đó vẫn còn nhiều người chưa biết đến căn bệnh này. Vậy bệnh trầm cảm là gì? Nguyên nhân gây nên bệnh trầm cảm là do đâu? Và bệnh trầm cảm có tự khỏi không? Phòng ngừa như thế nào?

Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc này và hơn thế nữa!

Khái quát chung về bệnh trầm cảm

Nguyên nhân gây nên bệnh trầm cảm

Trầm cảm là một dạng rối loạn tâm lý ảnh hưởng nặng nề đến thần kinh của người bệnh. Thường là hậu quả của các yếu tố bao gồm:

  • Yếu tố môi trường sống: những áp lực từ công việc, học tập, các biến cố trong đời sống thường ngày có thể nguyên nhân kích hoạt trầm cảm.
  • Yếu tố di truyền: nếu trong gia đình có người từng mắc bệnh trầm cảm thì cũng góp phần tăng nguy cơ bị trầm cảm đối với thế hệ sau.
  • Thay đổi hóa học ở trong não: sự mất cân bằng các chất dẫn truyền thần kinh như serotonin, dopamine có thể gây ra trầm cảm.
Bệnh trầm cảm thường là do sự kết hợp của nhiều nguyên nhân

Người bệnh trầm cảm có dấu hiệu gì?

Người bệnh trầm cảm sẽ có nhiều dấu hiệu bệnh khác nhau, sau đây sẽ là một vài dấu hiệu điển hình được cảnh báo của việc bệnh trầm cảm:

  • Tâm trạng chán nản thường xuyên, gần như là hàng ngày.
  • Giảm hoặc không còn hứng thú với những sở thích, hoạt động hay niềm vui trước đây.
  • Chán ăn, sụt cân hoặc thèm ăn, tăng cân bất thường.
  • Mất ngủ thường xuyên.
  • Thường xuyên mệt mỏi và mất năng lượng.
  • Có cảm giác bất lực, tội lỗi quá mức, tự thấy bản thân kém cỏi.
  • Suy giảm khả năng tập trung, do dự, khó quyết định mọi thứ.
  • Thường xuyên suy nghĩ về cái chết hoặc tự tử.

Người bệnh trầm cảm nên ăn gì?

Khi bị trầm cảm, người bệnh không những tập trung vào chế độ điều trị nghiêm ngặt mà còn phải có chế độ ăn uống hợp lý do tầm quan trọng của chế độ ăn uống đối với người bệnh là vô cùng cần thiết . Bởi vì người bệnh trầm cảm thường xuyên cảm thấy chán ăn, bỏ ăn nên thực đơn cần phải chú ý các bổ sung các thực phẩm đầy đủ dinh dưỡng, tốt cho hệ thần kinh, não bộ và có hương vị thơm ngon. Sau đây là một số thực phẩm mà người bệnh trầm cảm nên ăn:

  • Thực phẩm giàu omega-3: như cá hồi, cá béo, rau xanh, hải sản,…đều tốt cho người bị trầm cảm. Theo các nghiên cứu DHA, EPA giúp bổ não, tăng cường chức năng của não bộ và thần kinh.
  • Ngũ cốc nguyên hạt: đây là nhóm thực phẩm giàu chất xơ, vitamin B, protein và sắt, magie, nên rất tốt cho người bị trầm cảm. Bạn có thể dùng ngũ cốc nguyên hạt vào các bữa ăn chính với nguồn thực phẩm như bánh mì ngũ cốc, cơm gạo lứt,…
  • Chuối: là một lựa chọn tốt cho người bị trầm cảm. Bởi vì chuối là một thực phẩm giàu dinh dưỡng, hàm lượng vitamin và khoáng chất cao, đặc biệt lên đến 22% vitamin B6 hỗ trợ não bộ sản sinh nhiều hormone serotonin – yếu tố chữa trầm cảm hiệu quả.
  • Rau củ quả: ăn nhiều rau củ quả nhằm tăng hàm lượng vitamin, chất xơ và khoáng chất cho cơ thể. Ngoài ra còn bổ sung thêm chất chống oxy hóa, bảo vệ tế bào khỏi những chất có hại. Những loại rau củ quả nên ăn gồm súp lơ, rau bina, đậu trắng, bơ, ớt chuông,…
  • Các loại đậu: các loại đậu rất giàu acid béo và chất khoáng, vitamin tự nhiên nên có lợi đối với người bị trầm cảm, ăn đậu thường xuyên giúp ổn định đường huyết và tránh bệnh trầm cảm nặng hơn do tụt đường huyết.
Bệnh trầm cảm nên ăn những loại thực phẩm như ngũ cốc, rau củ quả

Người bệnh trầm cảm nên kiêng ăn gì?

Bên cạnh việc quan tâm người bệnh trầm cảm nên ăn gì thì người bệnh trầm cảm nên kiêng ăn gì cũng là một vấn đề rất đáng được quan tâm. Cần giảm thiểu hoặc tránh hoàn toàn những thực phẩm sau đây để bệnh nhanh khỏi hơn:

  • Kiêng ăn đường: bởi vì chúng không chỉ gây hại cho người bình thường mà còn được khuyến cáo nên giảm thiểu đối với người bệnh trầm cảm. Đường khiến cơ thể bị béo phì, bệnh huyết áp, tiểu đường và khiến tâm trạng đi xuống.
  • Cà phê: khi uống cà phê bạn cảm thấy phấn chấn hơn đó chỉ là phản ứng tạm thời, về lâu dài caffeine có trong cà phê sẽ khiến thần kinh bị ức chế dẫn đến dấu hiệu trầm cảm trở nên trầm trọng hơn, ngoài ra việc uống cà phê sẽ gây mất ngủ ảnh hưởng không tốt đến người đang điều trị trầm cảm.
  • Đồ uống có cồn: người bệnh trầm cảm cần tránh tuyệt đối những đồ uống có cồn bởi chúng sẽ khiến bệnh tình nặng hơn, ức chế thần kinh và gây nên trầm cảm. Bên cạnh đó, rượu bia cũng không hề tốt đối với sức khỏe của bệnh nhân.

Bệnh trầm cảm có tự khỏi không?

Thông qua các số liệu và những kết quả nghiên cứu thì người bệnh trầm cảm có thể tự khỏi được không còn tùy vào mức độ và nguyên nhân của căn bệnh đó. Theo đó, giai đoạn trầm cảm theo diễn tiến tự nhiên có thể tự khỏi từ 9-13 tháng. Đồng thời kết hợp cùng sự động viên, hỗ trợ của gia đình; khả năng ý thức về bệnh tật của người bệnh,…

Sau đâu là sẽ các mức độ cùng khả năng tự khỏi của bệnh trầm cảm:

Trầm cảm nhẹ

Người bị trầm cảm nhẹ có thể thấy sự cải thiện triệu chứng dần dần mà không cần dùng thuốc điều trị. Sự hồi phục này sẽ dễ nhận thấy khi:

  • Người bệnh có môi trường sống tích cực: người bệnh trầm cảm được sống trong một môi trường ít áp lực, ít căng thẳng, có sự hỗ trợ tích cực từ bạn bè và người thân xung quanh. Từ đó, tâm trạng của người bệnh sẽ được cải thiện dần dần.
  • Khả năng tự nhận thức bệnh: người bị trầm cảm nhẹ thường tự nhận thức được các dấu hiệu tiêu cực và có động lực để thay đổi. Họ có thể tự điều chỉnh cảm xúc bằng cách tìm đến những hoạt động làm họ thấy vui vẻ hơn.
  • Trầm do những nguyên nhân tạm thời: thường xảy ra sau khi gặp phải một cú sốc nào đó như mất việc, chia tay, hay gặp phải một thất bại nào đó, những yếu tố căng thẳng này được giải quyết hoặc người bệnh nghỉ ngơi đầy đủ, họ sẽ lấy lại được cân bằng trong cuộc sống

Như vậy, trong trường hợp trầm cảm nhẹ này câu hỏi bệnh trầm cảm có tự khỏi được không thì câu trả lời là có khả năng. Tuy nhiên, tự khỏi không đồng nghĩa với việc người bệnh đã khỏi hoàn toàn trầm cảm. Nếu không được can thiệp điều trị tâm lý thì bệnh vẫn có thể tái diễn.

Trầm cảm nặng

Đối với các trường hợp trầm cảm nặng thì khả năng tự khỏi thường rất hiếm và cần phải có sự can thiệp y tế, bởi vì:

  • Trầm cảm nặng thường liên quan tới rối loạn các chất dẫn truyền thần kinh trong não bộ, đặc biệt là serotonin và dopamine. Sự mất cân bằng này không thể tự điều chỉnh mà cần có sự can thiệp điều trị
  • Người thường xuyên bị chi phối bởi những cảm xúc tiêu cực, mất hứng thú với cuộc sống dẫn đến tự cô lập và suy giảm khả năng làm việc, học tập. Họ thường không tự vực dậy được tinh thần mà cần sự can thiệp liên tục từ các chuyên gia y tế.
  • Trầm cảm nặng có thể dẫn đến suy nghĩ và hành vi tự tử. Trong trường hợp này, nếu không có sự can thiệp kịp thời thì hậu quả vô cùng quan trọng. Người bệnh cần được dùng thuốc chống trầm cảm và liệu pháp tâm lý để ổn định tâm lý.
Người bệnh trầm cảm có tự khỏi không cần có sự đánh giá của chuyên gia

Vì sao nên điều trị bệnh trầm cảm

Muốn làm rõ được vấn đề bệnh trầm cảm có tự khỏi không thì cần có sự thăm khám và đánh giá của chuyên gia tâm lý, bác sĩ chuyên khoa. Hầu hết các trường hợp trầm cảm cần có sự can thiệp để tăng khả năng hồi phục cùng với ngăn ngừa những hệ lụy do trầm cảm gây ra.

Trong quá trình điều trị sẽ giúp người bệnh giảm bớt các triệu chứng buồn bã, lo âu, mất hứng thú và cảm giác tuyệt vọng. Nhờ đó, người bệnh dần có thể cải thiện tâm trạng để quay lại với cuộc sống bình thường. 

Khi được can thiệp bằng liệu pháp tâm lý, người bệnh sẽ hiểu được nguyên nhân cảm xúc của mình và học được cách kiểm soát cảm xúc. Theo thời gian, họ sẽ dần dần mất đi cảm giác buồn bã và tuyệt vọng.

Thúy Ngân (TH)

 

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *